Bài viết mới nhất


THUỐC HẠ SỐT, GIẢM ĐAU, CHỐNG VIÊM
KHÔNG STEROID
(NSAIDs- non-steroidal anti-inflammatory drug)

Tải bản PDF xem tốt hơn: Tải về

Tài liệu tham khảo:
1.Các NSAID Ths. Bs Nguyễn Phúc Học: Tải về
2. TS.Trần Thanh Tùng-Bộ môn dược -DHY HN: Tải về
3. Thuốc giảm đau hạ sốt chống viêm-Biên soạn: Ths Võ Hồng Nho: Tải về
Sách: 
1.Dược lý YHN: Tải về
2.Bài giảng YHN: Tải về
3.Dược lâm sàng-nguồn bách khoa y học:Tải về


A. Đại cương về thuốc chống viêm không steroid
   - Thuốc chống viêm không steroid- NSAIDs (non-steroidal anti-inflammatory drug ) là một nhóm thuốc bao gồm các thuốc có hoạt tính chống viêm không chứa nhân steroid.
   - Có chung cơ chế tác dụng là ức chế các chất trung gian hoá học gây viêm, quan trọng nhất là prostaglandine - đồng thời cũng gây tác dụng phụ.
   - Là thuốc giảm đau, nhưng khác với các thuốc opiat, NSAIDs là thuốc giảm đau ngoại vikhông có tác dụng gây nghiện. 
   - Chỉ làm giảm các triệu chứng viêm mà không loại trừ được các nguyên nhân gây viêm, không làm thay đổi tiến triển của quá trình bệnh lý chính.
   - Hiện thuốc được chia thành hai nhóm chính:
          + Nhóm thuốc ức chế COX không chọn lọc: (cổ điển) với nhiều tác dụng không mong muốn về tiêu hóa (viêm, loét, thủng... dạ dày tá trạng, ruột non...)
          + Nhóm thuốc ức chế ưu thế (hoặc chọn lọc) COX-2: ( meloxicam, celecoxib, etoricoxib...  có ưu thế là tác dụng không mong muốn về tiêu hóa thấp, xong cần thận trọng trong các trường hợp có bệnh lý tim mạch (suy tim xung huyết, bệnh lý mạch vành...).
   - Việc chỉ định một thuốc nào trong nhóm cần cân nhắc trên một bệnh nhân cụ thể.
   - Thuốc chống viêm không steroids là một thuốc quan trọng ban đầu trong bậc thang giảm đau của Tổ chức Y tế Thế giới. 

SINH LÝ BỆNH QUÁ TRÌNH VIÊM
Tải bản PDF để xem tốt hơn: Tải về
CHIA SẺ TÀI LIỆU Y KHOA CỦA TÔI
Tài liệu tham khảo: 
1. Chương 11: Viêm -ĐH y Huế: Tải về
2. Sinh lý bệnh YHN: Tải về  
A. ĐẠI CƯƠNG QUÁ TRÌNH VIÊM
   - Viêm thoạt tiên phải có một lượng đủ và tập trung các tế bào chết (do nguyên nhân gây viêm gây ra) Từ đó xảy ra:
        (1) Sự phóng hạt của Mastocyt
        (2) Sự phóng thích các chất từ tế bào chết (Lysosom)
        (3) Sự hoạt hoá bổ thể, đông máu và kinin tại chỗ.
   - Các hệ quả tiếp theo là:
Sung huyết động mạch (đỏ, nóng); tăng áp lực thủy tĩnh và tính thấm (phù, dịch rỉ viêm); hấp dẫn bạch cầu; đông máu tại ổ viêm; kích thích tận cùng thần kỉnh (đau)

   - Biểu hiện tại chỗ của viêm ta thấy:
        + Nhiễm toan: Do sự ứ đọng acid lactic, thể ketone pH từ 6,5 - 5,5.
        + Phù nề hay sưng: Do sự tăng tính thấm thành mạch máu và sự tích tụ dịch viêm.
        + Đỏ: Do xung huyết, ứ trệ tuần hoàn.
        + Nóng: Do tăng tuần hoàn và tăng chuyển hóa.
        + Đau: Do phù nề, dịch viêm chèn ép vào các mạch đoạn thần kinh. Do các hóa chất trung gian như prostaglandin, bradykinin tác  động trực tiếp lên dây thần kinh cảm giác hoặc do nhiễm toan.
    - Biểu hiện toàn thân của viêm cấp:
Biểu hiện toàn thân bao gồm sốt, tăng bạch cầu, tăng proteine huyết lưu hành:
        + Sốt là do sự tổng hợp chất gây sốt nội sinh từ BCTT và ĐTB, chất này giống IL-1 (EP/IL-1), tác động lên trung tâm điều nhiệt ở vùng dưới đồi gây sốt.
        + Tăng BC với công thức BC chuyển trái: Sự gia tăng BC là do tác động của C3a và các chất kích thích sinh BC ở tủy xương (CSF: colony- stimulating factor) sản xuất bởi các tế bào thực bào.
        + Gia tăng lượng protein huyết tương đa số được sản xuất từ gan bao gồm: fibrinogen,  C-reactive protein, haptoglobin,  α-1antitrypsin, và ceruloplasmin. Sự gia tăng protein huyết tương cùng với sự kết thành cuộn của HC làm tăng tốc độ lắng máu.
   - Các chất trung gian hóa học trong quá trình viêm: 
I. KHÁI NIỆM VIÊM
   - Viêm là phản ứng phức tạp của cơ thể tại mô liên kết (có mặt ở mọi cơ quan) khởi phát sau khi bị tổn thương tế bào.
   - Biểu hiện bằng sự thực bào tại chỗ, có tác dụng loại trừ tác nhân gây viêm sửa chữa tổn thương; đồng thời kèm theo những biểu hiện bệnh lý với 4 tính chất điển hình: sưng, nống, đỏ, đau.




Edit by: youngunoistalented1995
Tứ giác Velpeau, tam giác bả vai tam đầu tam giác cánh tay tam đầu là ba khoảng trống tự nhiên hình thành  bởi đầu dài  tam đầu một số cơ vùng bả vai, đóng vai trò là nơi    một số  thần kinh, mạch máu chui qua để chi phối cho vùng vai hay cánh tay sau.


HỆ HÔ HẤP
KHÍ QUẢN-PHẾ QUẢN-PHỔI

Tải bản PDF về xem tốt hơn: Tải về
CHIA SẺ TÀI LIỆU Y KHOA CỦA TÔI
IV.KHÍ QUẢN
1.Vị trí: 
   - Khí quản nằm trước thực quản.
   - Đầu trên khí quản nối với sụn nhẫn bởi dây chằng ở đoạn đốt sống cổ C6-7.
   - Phía dưới ngang mức đốt ngực D4-5 thì tách thành phế quản chính Trái và Phải.
   - Là ống trụ, dẹt ở phía sau, cấu tạo bởi các cung sụn hình chữ C xếp chồng lên nhau.
   - Người lớn: Dài khoảng 15cm,đường kính 12mm.
   - Hình thể trong:
          + Mặt trong nhẵn, hồng.
          + Nơi khí quản tận hết có 2 lỗ của 2 phế quản chính ngăn cách nhau bởi một mào dọc trước - sau gọi là cựa khí quản (Carina).

HỆ HÔ HẤP
KHOANG MŨI-HẦU-THANH QUẢN

1.Về chức năng hệ hô hấp bao gồm:
   -Phần dẫn khí:
       + Khoang mũi
       + Hầu
       + Thanh quản
       + Khí quản
       + Phế quản.
       + Các tiểu phế quản
   -Phần hô hấp:
       + Tiểu phế quản hô hấp
       + Ống phế nang
       + Phế nang 

Hồ sơ tác giả

https://3.bp.blogspot.com/-KW1GWYatOv0/W2F8qfxSbSI/AAAAAAAADG4/CBzVcxUogkUOnRoWxGLzeZBhSFoenfp3ACLcBGAs/s1600/du-hoc-UCW.jpg {facebook#https://www.facebook.com/profile.php?id=100005102478256}

Contact Form

Name

Email *

Message *

Theme images by PLAINVIEW. Powered by Blogger.